MINH THỊ

 

NGƯỜI  QUỐC  GIA ĐẶT QUYỀN LỢI CỦA TỔ QUỐC VÀ DÂN TỘC LÊN BẢN VỊ TỐI THƯỢNG CHỨ KHÔNG TRANH QUYỀN ĐOẠT LỢI CHO CÁ NHÂN, PHE NHÓM, ĐẢNG PHÁI HAY BẦY ĐÀN TÔN GIÁO CỦA M̀NH.

NGƯỜI QUỐC  GIA BẢO VỆ LĂNH THỔ CỦA TIỀN NHẦN, GIỮ G̀N DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC, ĐĂI LỌC VÀ KẾT HỢP HÀI H̉A VỚI VĂN  MINH VĂN HÓA TOÀN CẦU ĐỂ XÂY DỰNG XĂ HỘI VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM PHÙ HỢP VỚI XU   THẾ TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI.

Email: kimau48@yahoo.com or kimau48@gmail.com. Cell: 404-593-4036. Facebook: Kim Âu

 

֎ Kim Âu ֎ Tinh Hoa ֎ Chính Nghĩa

֎ Bài Viết Của Kim Âu

֎ Vietnamese Commandos

֎ Biệt kích trong gịng lịch sử

 

֎֎֎֎֎֎֎

 

֎ Chính Nghĩa Việt Blogspot

֎ Sự Thật Về Nguyễn Hữu Luyện

֎ Phân Định Chính Tà

֎ Lưu Trữ ֎ Làm Sao ֎ T́m IP

֎ Tác Giả ֎ Mục Lục ֎ Pháp Lư

֎ Tham Khảo ֎ Thời Thế ֎ Văn  Học

 

 

     ֎ LƯU TRỮ BÀI  VỞ THEO THÁNG/NĂM

 

 

֎ 07-2008 ֎ 08-2008 ֎ 09-2008 ֎ 10-2008

֎ 11.2008 ֎ 11-2008 ֎ 12-2008 ֎ 01-2009

֎ 02-2009 ֎ 03-2009 ֎ 04-2009 ֎ 05-2009

֎ 06-2009 ֎ 07-2009 ֎ 08-2009 ֎ 09-2009

֎ 10-2009 ֎ 11-2009 ֎ 12-2009 ֎ 01-2010

֎ 03-2010 ֎ 04-2010 ֎ 05-2010 ֎ 06-2010

֎ 07-2010 ֎ 08-2010 ֎ 09-2010 ֎ 10-2010

֎ 11-2010 ֎ 12-2010 ֎ 01-2011 ֎ 02-2011

֎ 03-2011 ֎ 04-2011 ֎ 05-2011 ֎ 06-2011

֎ 07-2011 ֎ 08-2011 ֎ 09-2011 ֎ 10-2011

֎ 11-2011 ֎ 12-2011 ֎ 01-2012 ֎ 06-2012

֎ 12-2012 ֎ 01-2013 ֎ 09-2013 ֎12-2013

֎ 03-2014 ֎ 09-2014 ֎ 10-2014 ֎ 12-2014

֎ 03-2015 ֎ 04-2015 ֎ 05-2015 ֎ 12-2015

֎ 01-2016 ֎ 02-2016 ֎ 03-2016 ֎ 07-2016

֎ 08-2016 ֎ 09-2016 ֎ 10-2016 ֎ 11-2016

֎ 12-2016 ֎ 01-2017 ֎ 02-2017 ֎ 03-2017

֎ 04-2017 ֎ 05-2017 ֎ 06-2017 ֎ 07-2017

֎ 08-2017 ֎ 09-2017 ֎ 10-2017 ֎ 11-2017

 

 

 

֎ Liberal World Order

֎ The Heritage Constitution

֎ The Invisible Government Dan Moot

֎ The Invisible Government David Wise

֎ Montreal Protocol Hand Book

֎ Giáo Hội La  Mă:Lịch Sử và Hồ Sơ Tội Ác

֎ Secret Army Secret War ֎ CIA Giải mật

֎ Sự Thật Về Trận Hoàng Sa

֎ Nhật Tiến: Đặc Công Văn Hóa?

֎ Cám Ơn Anh hay Bám Xương Anh

֎ Chống Cải Danh Ngày Quốc Hận

֎ 8406= VC+VT

֎ Hài Kịch Nhân Quyền

֎ CĐ Người Việt QG Hoa Kỳ

֎ Tội Ác PG Ấn Quang

֎ Âm mưu của Ấn Quang

֎ Vụ Đài VN Hải Ngoại

֎ Mặt Thật Nguyễn Hữu Lễ

֎ Vấn đề Cựu Tù CT

֎ Lịch Sử CTNCT

֎ Về Tác Phẩm Vô Đề

֎ Hồng Y Và Lá Cờ

֎ Trăm Việt Trên Vùng Định Mệnh
֎ Giấc Mơ Lănh Tụ

֎ Biến Động Miền Trung

֎ Con Đường Đạo

֎ Bút Kư Tôi Phải Sống

֎ Dân Chủ Cuội - Nhân Quyền Bịp

֎ Đặc Công Đỏ Việt Thường

֎ Kháng Chiến Phở Ḅ

֎ Băng Đảng Việt Tân

֎ Mặt Trợn Việt Tân

֎ Tù Binh và Ḥa B́nh

֎ Mộng Bá Vương

֎ Phía Nam Hoành Sơn

֎ Nước Mắt Trước Cơn Mưa

Trang ChủKim ÂuBáo ChíDịch ThuậtTự ĐiểnThư QuánLưu TrữESPN3Sport TVMusicLotteryDanceSRSB RadioVideos/TVFOX NewsReutersAssociaed PressWhite HouseLearning Tác  PhẩmLịch SửKim ÂuTinh HoaUS CongressUS HouseVấn ĐềNVR RadioĐà LạtDiễn ĐànBBC RadioVOA NewsRFARFISBSTác GỉaVideosFederal RegisterUS Library

 

 

 

 

 

v White House v National Archives v

v Federal Register v Congressional Record

v USA Government

v Associated Press v Congressional Record

v Reuter News v Real Clear Politics  

v MediaMatters v C-SPAN v.

v Videos Library v Judicial Watch v

v New World Order v Illuminatti News   

v New Max v CNSv Daily Storm v

v Observe v American Progress  v

v The Guardian v Political Insider v

v Ramussen Report  v Wikileaks  v

v The Online Books Page v Breibart

v American Free Press v Politico Mag

v National Public Radio v

v National Review - Public Broacast v

v Federation of Anerican Scientist v

v Propublica v Inter Investigate v

v ACLU Ten  v CNBC v Fox News v

v CNN  v FoxAtlanta v Gateway

v Indonesian News v Philippine News v

v Nghiên Cứu Quốc Tế  v Nghiên Cứu Biển Đông 

v Thư Viện Quốc Gia 1 vThư Viện Quốc Gia 

v Học Viện Ngoại Giao  v Tự Điển Bách Khoa VN  

v Ca Dao Tục Ngữ v Học Viện Công Dân

v Bảo Tàng Lịch Sử v Nghiên Cứu Lịch Sử v

v Dấu Hiệu Thời Đại v Viêt Nam Văn Hiến   

v QLVNCH v Đỗ Ngọc Uyển  v

v Thư Viện Hoa Sen v Vatican?

v Roman Catholic  

v Khoa HọcTV  v Sai Gon Echo v

v Viễn Đông v Người Việt v

v Việt Báo  v Việt List  v Xây Dựngv

v Phi Dũng v Việt Thức v Hoa Vô Ưu

v Đại Kỷ Nguyên v Việt Mỹv

v Việt Tribune v Saigon Times USA v

v Người Việt Seatle v Cali Today v

v Dân Việtv Việt Luận v Thơ Trẻ v

v Nam Úcv DĐ Người Dân

v Tin Mới vTiền Phong v Xă Luận vvv

v Dân Trí v Tuổi Trẻv Express v

vLao Động vThanh Niên vTiền Phong

v Tấm Gương

vSài G̣n v Sách Hiếm v Thế Giới  v Đỉnh Sóng

vChúng Ta  v Eurasia  v ĐCSVN v Bắc Bộ Phủ

v Nguyễn Tấn Dũng v Ba Sàm

v Văn Học v Điện Ảnh v Cám Ơn Anh v TPBVNCH v1GĐ/1TPB v Bia Miệng ♣♣

 

LIÊN HỘI TRỜI ĐÁNH

 

THE REPUBLIC OF SOUTH VIETNAM ARMED FORCES

- Lực Lượng Vơ Trang Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam.

 

 

Ngày 19 – 6- 1996, Tôi Hà văn Sơn vào điều trần trước THE SELECT COMMITTEE ON INTELLIGENCE

OF THE UNITED STATES SENATE về việc những người Biệt Kích trong hai kế hoạch OPLAN34A và OPLAN35 kiện chính phủ Hoa Kỳ đă bỏ rơi thành viên của hai lực lượng công tác đặc biệt này sau khi kư kết Hiệp Định Paris về Việt Nam năm 1973. Sự khác biệt giữa OPLAN 34A và OPLAN 35 đă được tôi chỉ rơ qua bài diễn văn (được tôi đặt tên là Viết Lại Lịch Sử) đọc trước một cử tọa hơn 300 Cựu Tù Nhân Chính Trị và các hội đoàn Dân Quân Cán Chính VNCH, các thân hào, nhân sĩ tại Atlanta vào ngày 29 – 10 – 1995.

 

Trong buổi điều trần, có đoạn Chủ tịch THE SELECT COMMITTEE ON INTELLIGENCE OF THE UNITED STATES SENATE, Thượng Nghị Sĩ Arlen Specter hỏi tôi qua một mẩu đối thoại như sau:

- Chairman SPECTER. What happened to you during the service you rendered as a South Vietnamese commando?

- Mr. Son. No; I'm not a South Vietnamese commando. Only because

- Chairman Specter. How would you classify or categorize yourself? What would you call yourself?

Tạm  dịch:
-
Chairman SPECTER. : Điều ǵ đă xảy ra với ông trong suốt những công tác mà ông xem như là một biệt động cảm tử Nam Việt Nam?

- Mr. Son: Không; Tôi không phải là một biệt động cảm tử Nam Việt Nam. Đơn giản bởi v́…

 

Đương nhiên với tư cách một người được giáo dục và trưởng thành trong thể chế Việt Nam Cộng Ḥa, tôi từ chối v́ không thể nhận ḿnh là “một Biệt động thành của Mặt trận Giải Phóng Miền Nam Việt Nam”. Tôi chỉ có thể là người cảm tử quân của Việt Nam Cộng Ḥa được nhận làm công tác đặc biệt với US Special Forces.

Trong điều kiện thời gian giới hạn của cuộc điều trần, v́ thông hiểu phong cách ngoại giao, tôi không tranh biện t́m phần thắng về ngôn ngữ với những nhà lập pháp của quốc hội Hoa Kỳ để làm rơ sự việc mà tập chú vào việc làm sao đạt được thành công.

Sau này một vài tên ngu dốt, thất học, vô ơn tung ra luận điệu rằng tôi không nhận là Biệt Kích VNCH kèm theo những câu chuyện dàn dựng, viết hộ tiểu sử của tôi một cách nhảm nhí. Thậm chí tôi đọc và không biết nhân vật họ đang nói đến là ai. Trong thực tế chưa hề có bất cứ một người nào thuộc QLVNCH nh́n thấy tôi mặc áo lính.

Trong buổi điều trần trước Thượng Viện Hoa Kỳ, tướng K. Singlaub từ chối nhóm OPLAN34A và chỉ công nhận độc nhất một ḿnh tôi thuộc OPLAN 35 là người do ông đào tạo. Cuối cùng chỉ với độc nhất một bộ hồ sơ của tôi làm bằng chứng để Quốc Hội Hoa Kỳ dựa vào đó làm ra một luật mới giải quyết cho những người bị thiệt tḥi nhất trong cuộc chiến Việt Nam.

Trong vụ kiện lịch sử “Vietnamese Commandos vs US Government” trước khi đạt tới thành công, thắng lợi. Chúng tôi đă tuyên bố là phải “Viết Lại Lịch Sử”. Những diễn tiến sau đó đă đưa tôi đi hết mấy ṭa khiếu tố cuối cùng dẫn tới việc chúng tôi ra điều trần trước quốc hội Hoa Kỳ nay đă trở thành lịch sử, đi vào lịch sử, thuộc về lịch sử. Những sử gia hậu thế khi nghiên cứu sẽ hiểu rằng phản ứng của tôi là chân chính và xác thực.

Ngược ḍng thời gian, vào năm 1967, khi tôi bị bắt trên đường ṃn Hồ Chí Minh cùng với hai chiến binh Hoa Kỳ v́ trái lựu đạn bung chốt để tự sát không nổ, tôi c̣n quá trẻ (19 tuổi) vào thời điểm đó chưa có ḥa hội tại Paris, bọn du kích chưa h́nh thành chính phủ .Tôi không biết tên gọi chính thức của bọn cộng sản gài lại ở miền Nam là ǵ ngoài việc đồng bào thường gọi chúng là bọn  ác ôn côn đồ Mặt Trận Giải Phóng Miền Nam. Đến năm 1973 khi ngồi với bác Nguyễn văn Đăi, Đại Biều Hành Chánh vùng I Chiến Thuật; anh Bảo Lộc – Phó Tỉnh Trưởng Hành Chánh tỉnh Thừa Thiên, bác Hồ Đắc Tứ (Việt Nam Quốc Dân Đảng), cầm bản “Hiệp định Paris 1973 -  Paris Peace Accords signed - Jan 27, 1973” và được biết rơ bốn “quốc gia” kư kết hiệp định như sau:

 

TRÍCH ĐOẠN CUỐI -  Paris Peace Accords signed - Jan 27, 1973:

 

This Agreement shall enter into force upon signature by plenipotentiary representatives of the parties participating in the Paris Conference on Viet-Nam. All the parties concerned shall strictly implement this Agreement and its Protocols. Done in Paris this twenty-seventh day of January, one thousand nine hundred and seventy-three, in English and Vietnamese. The English and Vietnamese texts are official and equally authentic.

 

FOR THE GOVERNMENT OF THE UNITED STATES OF AMERICA:

(Signed):

William P. Rogers, Secretary of State

 

FOR THE GOVERNMENT OF THE DEMOCRATIC REPUBLIC OF VIET-NAM:

(Signed):

Nguyen Duy Trinh, Minister for Foreign Affairs

 

 

FOR THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF VIET-NAM:

(Signed):

Tran Van Lam, Minister for Foreign Affairs

 

 

FOR THE PROVISIONAL REVOLUTIONARY GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF SOUTH VIET-NAM:

(Signed):

Nguyen Thi Binh, Minister for Foreign Affairs

HẾT TRÍCH

 

https://en.wikipedia.org/wiki/Paris_Peace_Accords

 

Qua chứng liệu lịch sử thượng dẫn, đối chiếu với lịch sử thành lập Việt Nam Cộng ḤaTHE REPUBLIC OF VIET-NAM, và lịch sử thành lập Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam -THE REPUBLIC OF SOUTH VIET-NAM

để giành chủ quyền ở miền Nam, cho thấy sự khác biệt hoàn toàn về văn ngữ.

Người Việt Quốc Gia Chân Chính không thể lẫn lộn và đương nhiên ARMY OF THE REPUBLIC OF VIET-NAM, tức Quân Lực Việt Nam Cộng Ḥa không bao giờ  có thể gọi là THE REPUBLIC OF SOUTH VIETNAM ARMED FORCES - Lực Lượng Vơ Trang Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam.     Hậu thân của cái gọi là Mặt Trận Giải Phóng Miền Nam Việt Nam do cộng sản dựng lên để phá hoại và phục vụ âm mưu tranh quyền cướp nước trong kế hoạch xích hóa toàn cầu của Quốc Tế Cộng Sản.

 

http://www.vietnamwar.net/ARVN.htm

 

Và thật là “động trời” khi chúng tôi nhận được tờ Assumed Name của Liên Hội Cựu Chiến Sĩ VNCH /DFW từ ông Nguyễn Hữu Duyệt chuyển qua mang cái tên trời đánh:

 

THE REPUBLIC OF SOUTH VIETNAM ARMED FORCES - Lực Lượng Vơ Trang Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam.

 

Tôi hỏi Duyệt: Ông có biết cái tên bằng tiếng Anh đó mang ư nghĩa ǵ không?

-Dạ không!

-Thật không?

-Tôi hoàn toàn không biết

- Cái hội mà anh đang làm Liên Hội Trưởng là danh xưng của bọn “Mặt Trận Giải Phóng Miền Nam”, không phải của QUÂN LỰC VNCH đâu.

- Chết, chết! Tôi chỉ nhận bàn giao từ ông Đạt và hoàn toàn không chú ư……

 

Tôi bàng hoàng thảng thốt! Kẻ thù của chính thể Việt Nam Cộng Ḥa đă trắng trợn trêu ngươi Người Việt Quốc Gia Tỵ Nạn Cộng Sản tại DFW khi chúng biến những hội ái hữu quân đội tập hợp trong một đội ngũ rồi tṛng vào người họ cái tên gợi lên h́nh ảnh “bộ quần áo bà đen, khăn rằn, nón tai bèo và dép râu”.

Tôi nhớ lại những lời than phiền của một số người khi đưa lá cờ quốc gia cho Bùi Quang Thống trong ngày 30 - 4- 2015 và bị từ chối với câu: “Quân đội không làm chính trị.”

Đưa cho Nguyễn Sĩ Đạt th́ bị xua tay không nhận. Hoàng Như Bá (giờ thứ 25) hiện nay vẫn đi về Việt Nam như đi chợ mà c̣n dở tṛ bôi bác Kim Âu Hà văn Sơn, một chiến sĩ được vinh danh tại Quốc Hội Hoa Kỳ, được Bộ Quốc Pḥng Hoa Kỳ và Lực Lượng Đặc Biệt Hoa Kỳ mời đến căn cứ Fort Bragg nhận President Unit Citation.

Trong tinh thần bao dung, chúng tôi lập tức lấy vé máy bay khẩn cấp qua Dallas để trực tiếp nói chuyện với những người liên quan tới “sự việc động trời” này để t́m hiểu tâm tư của họ. Nhưng họ trở mặt “đổi bạn thành thù” họ nói rằng tôi không có quyền can dự vào chuyện của Liên Hội. Tôi chỉ gặp anh Đặng Reng và được biết, trong ba người đi làm “Assumed Name” ông Đặng Reng (xin lỗi) kém Anh văn, ông Nguyễn Sĩ Đạt cũng không khá. C̣n lại Bùi Quang Thống nghe đâu có tŕnh độ kỹ sư? Ai là người quyết định chọn cái tên “trời đánh” này?

Và tôi đă tŕnh bày chuyện này trong cuộc họp mặt với anh Qúy, anh Đặng Reng, anh Nguyễn Hiếu Hạnh, anh Nguyễn văn Nở, Nguyễn Hữu Duyệt tại Arlington, Dallas vào ngày chủ nhật 6-9-2015.

 

Cái tên “Liên Hội Trời Đánh” đó nay đă được đổi sang Anh Ngữ cho đúng như sau:

THE REPUBLIC OF VIETNAM ARMY VETERANS ASSOCIATION để phục hồi danh xưng Liên Hội Cựu Chiến Sĩ VNCH. Nếu hội đoàn quân đội nào ở Dallas tự nhận là Lực Lượng Vũ Trang Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam xin cứ tự nhiên. Và những hội đoàn quân đội nào của QLVNCH đồng ư dứt bỏ danh xưng “ác ôn, trời đánh” trên hăy chuyển qua tiếp tục sinh hoạt trong Liên Hội với danh xưng mới.

 

Sai lầm này là sai lầm vô cùng nghiêm trọng của một hội ái hữu gồm các quân binh chủng thuộc QLVNCH không dễ biện giải nếu không có sự thông cảm và bao dung. V́ thế điều đáng ngạc nhiên nhất là Bùi Quang Thống viết thư trách móc ông Liên Hội Trưởng Nguyễn Hữu Duyệt nguyên văn như sau:

 

Kính anh Duyệt, Ở xứ tự do việc gì cũng có thể làm được nhất là tự do ngôn luận! Đừng để tinh thần "Huynh Đệ Chi Binh" và tinh thần người Việt Quốc Gia bị phá vở.

Anh Duyệt gởi thư mời họp báo để nói về: (xin được trích).

" Mục đích Buổi Họp Báo là để tường tŕnh THAY ĐỔI DANH XƯNG của LIÊN HỘI CHIẾN SĨ VIỆT NAM CỘNG H̉A TẠI DALLAS FORT WORTH VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN." Hết trích.

Tôi thấy không cần thiết, làm tốn thì giờ người khác. Vì đây là chuyện nội bộ, nếu anh Duyệt tự cho mình còn là vị Liên hội trưởng để gởi lá thư mời này ra, tôi thấy xót xa và xin góp ý với anh Duyệt như sau:

1. Muốn thay đổi, nội quy hay danh xưng Liên hội thì phải qua ít nhất một buổi họp nội bộ.

2. Chúng ta tất cả các ban Giám sát, ban Cố vấn, Thành viên Liên hội và ban Chấp hành Liên hội phải cùng thỏa thuận chung và sau đó danh xưng "mới" của Liên hội mới  được thay đổi.

3.Tổng thư ký đúc kết biên bản và tất cả ký tên đồng thuận( chấp nhận thay đổi) mới hợp pháp.

4. Chúng ta có thể gởi ra một thông báo đến các hội đoàn bạn, các cơ quan truyền thanh. báo chí ghi nhận để họ biết và gọi đúng danh xưng mới của Liên Hội.

Buổi họp báo như vậy, không mang được sự đoàn kết trong Liên hội và người ngoài sẽ đánh giá chúng ta không biết làm việc. Nếu buổi họp báo đó không có sự tham dự của Thành viên, ban Giám sát, ban Cố vấn Liên hội thì anh Duyệt sẽ trả lời sao với báo chí, truyền thông đây?

Điều này rất ảnh hưởng đến uy tín Liên Hội và sau này, nếu có việc gì? Ai còn tin tưởng nơi Liên Hội chúng ta.

 

Kính.

Bùi Quang Thống.

 

Đọc lá thư của Thống viết, chúng tôi rất ngạc nhiên khi theo cách nói của ông Thống th́ h́nh như Thống không có ư muốn đổi danh xưng mà muốn có một cuộc họp nội bộ. Theo nội dung  lá thư người ta có thể kết luận rằng khi đi làm giấy phép hoạt động, Bùi Quang Thống đă hội đủ các điều kiện Thống đưa ra để chất vấn ông Duyệt. Điều này có nghĩa là cái tên “trời đánh” là kết quả của một sai phạm tập thể, đă được toàn thể liên hội đồng thuận; tổng thư kư đă đúc kết biên bản và mọi người cùng kư tên. Có đúng vậy không Bùi Quang Thống?

 

Mặc dù trong một lá thư khác Bùi Quang Thống g đă nhận đó là một sai sót rồi sau đó lại t́m cách chống chế, đổ lỗi cho người phát giác là bơi móc.Trong khi cái sai đó nằm sờ sờ trước mắt thiên hạ.

1. Bùi Quang Thống quên rằng việc này là một phát giác bất ngờ đến nỗi ai biết cũng thấy choáng váng. V́ thế, với sự đồng thuận của 5 hội trưởng đă quá túc số quyết định việc đổi tên.

2. Sai sót này quá nghiêm trọng nên không thể để Liên Hội tiếp tục đủng đỉnh xem thường đồng bào, đồng hương. Tiếp tục thể hiện thói côn đồ, thảo khấu, vô học như xưa nay chuyên làm. Không ai có quyền ràng buộc ngăn cấm những người hội trưởng có phản ứng dứt khóat với sai lầm này.

3.Họp báo là quyết định của đa số trong Ban Chấp Hành v́ sai lầm nghiêm trọng vượt qua Lằn Ranh Quốc Cộng, mặc áo quân thù đă quá rơ ràng, Liên hội chỉ có một con đường từ bỏ danh xưng cũ. Bất cứ người nào, hội nào đi ngược lại quyết định này đều có quyền tự do rút khỏi liên hội và tự bạch hóa thân phận.

4. Chỉ v́ ư kiến về một chữ “bổ nhiệm” có những kẻ đă thi thố mưu đồ đánh phá, bằng mọi cách đ̣i băi nhiệm Liên Hội Trưởng một cách phi pháp vậy th́ cái tội che dấu sai lầm biến QLVNCH “Những Lực Lượng Vơ Trang Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam” làm thế nào để giới hạn trong nội bộ trong khi có những tên vô lại đă gởi cả thư nặc danh không chữ kư đăng trên báo Bút Việt.

 

Con người c̣n sống ở trên đời ngay cả những nhà khoa học, những nhà ngôn ngữ lỗi lạc, những bậc á thánh, vĩ nhân cũng vẫn mắc sai lầm. Sai th́ nhận sai để sửa đó là chuyện thường t́nh. Khi một cá nhân hay tổ chức công khai nhận sai lầm để thay đổi th́ việc làm đó càng nâng cao danh dự và tinh thần trách nhiệm của những người trong cuộc. Dấu diếm sai lầm nghiêm trọng như  việc dùng danh xưng nói trên chỉ làm cho sự sai lầm trở thành hành vi khuất tất,mờ ám rất khó biện minh. V́ từ năm 2012 đến khi chúng tôi phát giác là một thời gian khoảng bốn năm dài. Việc đưa liên hội ái hữu của QLVNCH vào đứng dưới cái tên của lực lượng ác ôn, côn đồ chuyên đặt ḿn, đắp mô, đặt bom plastic chợ búa, khách sạn, trường học; ném lựu đạn vào quán ăn tại Sài G̣n, pháo cối vào chùa chiền, thánh thất, nhà thờ th́ cái tội này lấy mức nào để xử cho xứng đáng.

 

Nhiều người đă đặt câu hỏi: bác Sĩ Đàng Thiện Hưng dựa vào tư cách nào để bao che, chống đỡ cho những người sai quấy (nếu biết tự hối), thậm chí phạm đại tội với quốc gia, dân tộc (nếu cố t́nh tiếp tục)?

 

Thử hỏi:

 

1. Bùi Quang Thống, Nguyễn Sĩ  Đạt, Hoàng Như Bá lấy tư cách ǵ mà cấm anh em trong Liên Hội, các Hội trưởng hội đ̣an quân đội sửa sai và xin lỗi đồng hương v́ bao lâu nay họ v́ sơ suất mà mặc cái áo Việt Cộng.

2.Hành động ngăn chặn của Bùi Quang Thống, Hoàng Như Bá, Nguyễn Sĩ  Đạt vô t́nh cho mọi người thấy phía  Nguyễn Sĩ  Đạt, Bùi Quang Thống và Hoàng Như Bá quá lưu luyến cái tên “The Republic of South Vietnam Armed Forces” dịch nguyên văn là “Những Lực Lượng Vơ Trang Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam” nên khư khư “tử thủ” không nỡ rời, người khác không chịu giữ nó th́ bị đám Bùi Quang Thống đánh phá thô bạo.

3. Thông báo của Ông Nguyễn Hữu Duyệt Liên Hội Trưởng rất rơ ràng chỉ nói về vụ đổi danh xưng và xin lỗi về những sai sót thời gian qua nhưng lũ quỷ ma, côn đồ vẫn cố t́nh ngăn chặn.

4. Nếu Bùi Quang Thống , Nguyễn Kha Lạt, Hoàng Như Bá và những kẻ nào muốn giữ lại cái tên ghê tởm cũ cứ tự nhiên đến đó ông Duyệt sẽ giao lại khỏi mất công truất phế, hay đ̣i từ chức. Anh em Liên Hội ghê tởm cái tên đó lắm rồi. Hăy để cho anh em Liên Hội tắm gội sạch sẽ để b́nh tâm an hưởng tuổi hạc, đừng chà đạp lên tâm hồn những người cựu chiến sĩ.già nua đang đi những bước chân cuối cùng của một đời lưu vong bằng một tṛ riễu cợt thô bỉ, tàn nhẫn đến như vậy.

 

Cuối cùng khi bọn tội phạm không thể trốn tránh bằng chứng sai quấy, chúng lại bắt đầu quay sang đổ tội cho nhau thậm chí đổ cho những người tiền nhiệm từ năm 2004. Nguồn gốc sai lầm từ đâu tất vẫn c̣n có chứng từ v́ nghe đâu Nguyễn Kha Lạt giữ ghế tổng thư kư đến mười năm, đầy kinh nghiệm, có công lao không ai so sánh được khi đă từng đúc kết những văn bản “biến không thành có, biến quốc gia thành việt cộng”.

 

Đối với bọn vô lại, hạ tiện, sở dĩ  người ta không thèm nói đến v́ chúng nằm dưới mức khinh bỉ, chúng cứ tưởng rằng tru lên như bầy chó đói là người ta sợ hay thua chúng. Khi đọc những ngôn từ manh động, hăm he của mấy gă tàn tật quen thói ăn vạ tung lên diễn đàn; thực t́nh tôi không hiểu nổi những gă này tỉnh hay điên.

 

Nếu chúng điên th́ không đáng nói nhưng nếu chúng tỉnh th́ quả là loại đầu tôm. Mấy lá thư đó đương nhiên vào tay police và khi bị sờ gáy mặt chúng nó lại xanh như tàu lá chuối. Ngu th́ cũng vừa vừa thôi. Sống trên đất nước tự do mà mấy thằng đá cá lăn dưa này tưởng rằng chúng  nó đang nằm trong Chiến khu D, Chiến Khu C,  hay Trung Ương Cục R nơi đóng bộ chỉ huy của Nguyễn Thị Định và Trần văn Trà tư lệnh của  “Lực Lượng Vơ Trang Cộng Ḥa Miền Nam Việt Nam - The Republic of South Vietnam Armed Forces” nên chúng phát qua cái loa rè của Hoàng Như Bá cấm không cho ai tới khu vực chúng đang nằm vùng, đóng chốt, đắp mô. Lũ phế tặc này giở thói côn đồ, chửi bới người lương thiện; chúng ngăn chặn, bóp chẹt quyền tự do ngôn luận và thật đáng khinh bỉ khi cả một nhóm gọi là hiệp hội truyền thông báo chí ở Dallas cũng hèn nhát ngậm miệng không dám đưa tin trung thực nên chúng càng tỏ thái độ lộng hành.

 

Ngang tầm mắt chúng tôi không có loại như mấy thằng thảo khấu, côn đồ, phế tặc, ma cô gác động v́ thế lần này khó khăn lắm cúi nh́n xuống dưới đất rồi phải nhấc chân giầy lên mới thấy mấy thằng cóc nhái Hoàng Như Bá, Nguyễn Kha Lạt, Nguyển Đ́nh Lâm, Nguyễn Sĩ Đạt đang ngóc cổ i uông “điệp khúc Biệt Kích Dởm”.

Bọn súc sinh này đâu đủ khả năng đọc nổi một câu văn tiếng Anh để biết rằng trong cuộc điều trần tại Quốc Hội Hoa Kỳ, toàn bộ các thành phần khác thuộc OPLAN 34A đều bị tướng John K. Singlaub bác bỏ, không thừa nhận. Vị tướng tư lệnh các công tác bí mật trong chiến tranh Việt Nam chỉ có công nhận một ḿnh ông Hà văn Sơn.

 

TRÍCH

 

General Singlaub. The cross border operations were increasing at that time, because they were very successful. The operations into North Vietnam had not been successful from the outset. We know now that is was because of a high placed mole in the South Vietnamese government that was tipping off the North Vietnamese. Changes in operations security didn't have an impact on that.

Vice Chairman Kerrey. Mr. Son, I was asking you and I

General Singlaub. The point is that Mr. Son was not a part of that program. He was in a program that continued right up until the time that we started our withdrawal.

Vice Chairman Kerrey. And by the way, I can reach no other conclusion, when answering my own question, as to why they were not included and Americans were included on the list that was presented in '73 in Paris is that they are Vietnamese and so they are not on the list. I mean if he is a U.S. employee we would not take a single individual, saying well, Lt. Kerrey was killed. I saw him die. A single individual testifying to my death as a casualty would not be sufficient to keep me off a list. The U.S. would investigate further and make sure that they verified with more than just one eye witness. Again, I take that back to what I said earlier. I do think, from 1975 to 1995, you know, including Robert McNamara's rather remarkable mea culpa, going over to Hanoi and having an

interview with General Giap and saying what the hell did happen in August of 1964, after coming to Congress and saying I have in-controvertible evidence that indicates that we were attacked. So I mean I do think this is something that just can't be laid at the doorstep of our negotiators and Mr. Kissinger in particular. As I said, I can reach no other conclusion other than to say that if  Mr. Son's name was Bob Kerrey, serial number 723089, that he would have been on the list. They would not have accepted a single witness. And as I said, I think that was unfortunately and tragically a general attitude held in the entire country, the entire United States, and it does make us in 1996 not look altogether good in that regard.

General, you were not responsible for taking this action, but I must say that I, I find myself reaching that conclusion and it's not a very happy conclusion and it's not a very proud conclusion.

General SlNGLAUB. I bring up the point again, though, that we have to make the distinction between the two types of operations that we were talking about. Mr. Son was in an operation that was run by the Americans clearly, and I don't know whether or not his name was on the list

Vice Chairman Kerrey. Was not.

General SlNGLAUB. You know that?

Vice Chairman Kerrey. Not on the 72 Paris list. He was not presented as a POW.

General SlNGLAUB. Of course, I have no idea what criteria was established to put them on the list.

Vice Chairman Kerrey. That's the point I am making. Obviously the criteria was lower for an ARVN than it was for a U.S. soldier.

General Singlaub. That's right.

Vice Chairman Kerrey. Mr. Son, can you tell me in your own words why you think the operation failed that you were on in — get my number right — 1967, July of '67.

Mr. Son. When I go on operation in 1967

Vice Chairman Kerrey. Mr. Son, excuse me, could you pull the microphone just a little closer.

Mr. Son. On 1967,  I was captured. After I was capture I say with my friend. We had to fight. Right now we had to fight. But sometimes we fight for freedom and defeat the communists. Right now we have to fight for our honor.

The problem is not only the money. No money pay for my life. But I think my honor and my friends honor must be recognition, get recognition. And I want to talk with everybody about some leader didn't think about the man who fight for the freedom. That's all.

Vice Chairman Kerrey. Well, Mr. Chairman, as you can see, I asked the other witness to come back up because I was not here earlier and I am pretty much done in my questioning, and I make it clear that what I said earlier, that U.S. officials requesting our prisoners in 1973 did not include an employee of the U.S. government that all four parties had a responsibility here, as well as the South Vietnamese government, to present their list of people that

they believed were still being held, and there is I think perhaps an argument that could be made that the U.S. government might have been concerned about the treatment of South Vietnamese nations if we were to say to the North Vietnamese, here's a list of people and included on that list are South Vietnamese nations. I mean, I have no reason to know that that is the case, but one could certainly argue that this may have been a U.S. concern at that time. Nonetheless, it seems to me still to be the case that the United States should have argued for the release of allies who were on a mission headed by U.S. forces.

Anyway, I appreciate the witnesses testimony, Mr. Chairman, I appreciate the hearing and the opportunity to ask the questions.

Chairman Specter. Thank you very much, Senator Kerrey. Mr. Son, I think your last statement about honor is a very, very important one, and I commend you for making it. General Singlaub, let's go back to the point about the distinction between these two categories of units. I think you classified them 34 and 35?

General SlNGLAUB. That's correct; yes, sir.

Chairman Specter. Mr. Son is in the Unit 35, where the United States government, even under your interpretation, was a party to the arrangement?

General SlNGLAUB. They were recruited, trained by Americans, and led by Americans in that program in cross border operations, primarily along the Ho Chi Minh Trail.

Chairman Specter. And you testified that you think there was an obligation on the part of the United States government to men like Mr. Son who were in a 35 contingency?

General SlNGLAUB. Absolutely. Many Americans lost their lives trying to recover team members who were separated from their team in an insertion or in a conflict that took place after insertion. We felt very strongly that these were members of our overall effort, and we had complete control of them, and I cannot — just because

I don't know what the criteria was for putting the names of the Vietnamese and the other non-Vietnamese indigenous people who worked on these teams on the list at Geneva — or at Paris, I mean.

Chairman Specter. Do you think that men like Mr. Son in Unit 35 should have been people whom the United States government pressed to have released by North Vietnam?

 

General SiNGLAUB. I am amazed that this name was not on it. I only can assume that he was presumed dead and therefore was not listed as an MIA.

Chairman Specter. When you come to the question of presumption of death, which is a complex legal subject in some jurisdictions — it's a matter of time, 7 years not having been heard from; questions about rebuttable presumptions — what were the standards, presuming somebody like Mr. Son to be dead?

General SiNGLAUB. I do not know. That was generally handled by the Vietnamese and they had their legal advisors on that.

Chairman Specter. Well, it was more than the Vietnamese. It was a conclusion which was joined in by the United States under this death gratuity. There was a conclusion by the United States government that Mr. Son was dead — death gratuity.

General SiNGLAUB. Yes, but that was a case not of — after a long period of time. The nature of the action in which he was ultimately captured was such that everybody was lost, as I learn now from Mr. Tourison, and I still don't know the name of this team, which might have

Mr. Tourison. Team Illinois.

General Singlaub. Illinois.

Chairman Specter. But why would the conclusion be that everyone was lost? Where there is combat, some are lost, or killed, others are taken

General SiNGLAUB. I believe you were out of the room when Mr. Tourison went over the operation in which two helicopters were shot down, they crashed, and eventually

Chairman Specter. Does that relate to Mr. Son, Mr. Tourison?

Mr. Tourison. Yes, sir. I would be happy to repeat it, Senator, if you would like.

Chairman Specter. Would you?

Mr. Tourison. In July of 1967, after several days of skirmishing in Laos, a Chinook helicopter attempting to remove Vietnamese team members was finally shot down and crash landed in the center of a North Vietnamese ammunition depot.

 

Chairman SPECTER. Was Mr. Son in that helicopter?

Mr. TOURISON. He was in that helicopter, as were the pilot, copilot, Marine Master Sergeant Ronald Dexter, and a door gunner, U.S. Marine Corps Lance Corporal Cius.

Chairman Specter. And did Mr. Son confirm that — Mr. Son, did you confirm that you were in that helicopter? You were?

Mr. Son. Yeah.

Chairman SPECTER. But of course, you survived.

Mr. Son. Yeah.

Chairman Specter. Mr. Son, did others in that helicopter survive?

Mr. Son. Two American and some Vietnamese commandos.

Chairman Specter. Well, all right, I had not heard that, and I did have to step out of the room for a few moments. Here we have meetings going on simultaneously and hearing going on. It is a tough matter to cover them all.

But even with the helicopter crash, it isn't conclusive as to somebody being killed, because people do survive helicopter crashes. But General Singlaub, I want to go back to this point about how many South Vietnamese there were in Contingency 35 and how many there were in Contingency 34, so that the record will be precise as to the two categories. Can you give me a ballpark figure as to how many there were in Contingency 35?

General Singlaub. I cannot give you an exact figure. I can say that

Chairman Specter. A few hundred?

General Singlaub. No; it was more than the 300 that — approximately 300 that we had in the Op 35 over the many years. It was a continually expanding program. There were, as I have indicated earlier, ethnically these people were Vietnamese and then a variety of Montagnard tribes as well as Cambodians. They were handled in different bases.

Chairman Specter. Well, there were several hundred.

General Singlaub. There were several hundred; yes, sir.

Chairman Specter. And contrasted with Contingency 34, there were several thousand.

General Singlaub. No. No. In Contingency 34, ALPHA, there were approximately 300.

Chairman Specter. And you think the obligation of the United States differed with respect to the people in 34 contrasted with 35?

General Singlaub. Yes, I do.

Chairman Specter. Well, all right. Taking up Unit 35, you think that we — the United States government did not discharge its responsibilities to those individuals?

General Singlaub. Well, until this case came up, I thought that we had done very well in taking care of the team members from these cross border operations under Operation 35.

Chairman Specter. Director Deutch has been quoted as saying, Time Magazine, June 24, 1996: "Last Week CIA Director John Deutch finally did take responsibility, realizing the revelations could endanger operations being run today. Foreign spies might now be far less willing to take risks for the CIA if the Agency got a reputation for not paying its bills," quote. "The CIA feels very deeply that it must take care of people who work for it, CIA Gen-

eral Counsel Jeffrey Smith told Time."

With respect to the statement attributed to Mr. Deutch, do you think, General Singlaub, that as a practical matter, that foreign spies might be far less willing to take risks for the CIA if these South Vietnamese are not paid?

General SINGLAUB. I think that that is a valid concern, and if I were in Mr. Deutch's position, I would take that — I would express that concern.

Chairman Specter. General Singlaub, do you know of any other instance where the United States government has acted towards men like it acted toward Mr. Son and his colleagues in Contingency 35?

General Singlaub. I do not know. I cannot — I know that we have conducted similar operations in other areas, and I would suggest that there might be a bad precedent established here because of the numbers of people who have participated in the intelligence operations of Korea, for example, in the Korean War.

Chairman Specter. Are you suggesting that there is a bad precedent because we treated people like Mr. Son unfairly, or are you suggesting there is a bad precedent because we may be paying money which would establish a precedent for future payments?

General SlNGLAUB. For future payments, yes. I am concerned that there are probably hundreds of Koreans who would say they were in a similar situation. They were recruited by the Korean government, but we provided some support in the training of those agents. In some case flew the aircraft that dropped them, or put them ashore in North Korea.

Chairman Specter. How about the precedent of taking men like Mr. Son under operations controlled by Americans, and after he is captured, making no effort to get him back, and make a death gratuity payment for 12 months and not doing anything further to this minute, notwithstanding all this litigation and travail.

 

General SlNGLAUB. I have to go back to the point that we did not know the actual situation of Mr. Son at the time. Certainly if we had known that, he should have been placed on the list, we should have fought very hard to have him returned. Why he was not on the list, I can't answer. I was not there.

Chairman Specter. Well, that's just to the list. But Mr. Son has been known to the United States government for a long period of time now — he is nodding yes — looking for recognition, looking for an acknowledgement of unfairness, and looking also for the payment of money while he was in captivity. Any justification for that

conduct by the United States government, in your judgment, General Singlaub?

General SlNGLAUB. No; I — I cannot rationalize that.

Chairman Specter. Okay.

 

HẾT TRÍCH

 

Qua đoạn trích thượng dẫn, độc giả biết tiếng Anh đều thấy ông Sơn mới chính là NGƯỜI THẬT thuộc về OPLAN35 do Hoa Kỳ tuyển mộ, huấn luyện để thi hành công tác đặc biệt, Và ông Sơn đă không được đưa vào danh sách trao đổi trao trả theo Hiệp Định Paris năm 1973. Bản thân chúng tôi là người biết giá trị lịch sử của công việc ḿnh đă làm nên không muốn nói nhiều về ḿnh, chúng tôi xem thường cái điệp khúc Biệt Kích Gỉa với Biệt Kích Thật v́ không lẽ những kẻ biết đọc dám bảo rằng ông Hà văn Sơn - người được tướng Singlaub, Quốc Hội, Chính Phủ Hoa Kỳ công nhận là nhân viên công tác của OPLAN 35 lại là đồ dởm.

 

Thằng Hoàng Như Bá thuộc thành phần thấp, loại ba đời thất học, tầm nh́n không quá hàng rào dây thép gai, khi thấy chúng tôi nhắc tới OPLAN 34A và OPLAN 35 cũng ráng lên gân nói chuyện trên trời, đó chính là một biểu hiện về thảm họa dân trí ở hải ngoại.  Nói cho đúng, chưa chắc những nhân vật kỳ cựu đứng đầu Nha Kỹ Thuật như Trần văn Hổ, Hồ Tiêu, Ngô Thế Linh, Nguyễn văn Vinh tức Dũng. Thân tức Lữ Triều Khanh, hay tên phản quốc Nguyễn Hữu Luyện đă được biết OPLAN 34A và OPLAN 35 là cái mô tê ǵ.

Lẽ dễ hiểu v́ đó là kế hoạch tối mật của Hoa Kỳ. Và người nào cũng hiểu rằng mặc  dù tiếng là quan hệ Đồng Minh nhưng phía VNCH không được phép biết đến những ǵ người Mỹ không cho phép biết. Ngược lại v́ Hoa Kỳ trả lương, chi tiền bạc, vũ khí nên nhất cử, nhất động phía VNCH đều bị Hoa Kỳ kiểm soát.

Thượng cấp, đàn anh của thằng Bá c̣n chưa được phép biết ông Kim Âu là ai! Thằng tép riu tay sai hạ đẳng mà dám lộn ṣng, nói leo. Loại ngu đần đánh thuê, tay sai tầng cuối mà cứ to mồm ếch nhái. Dốt nát th́ câm họng lại đi Bá, nín thinh th́ không ai thấy bản chất của tên Hoàng Như Bá dốt nát, hèn hạ và dua nịnh đâu.

Hạng lưu manh, đốn mạt, phản bội quốc gia như Hoàng Như Bá giờ thứ 25 làm tôi tớ lái xe cho Cộng Sản đi lùng sục, bắt bớ quân cán chính VNCH thất trận đang trốn chạy khắp Sài G̣n nay c̣n nỏ mồm láo toét.

 

CON  NGƯỜI VÀ LỊCH SỬ

 

Bốn mươi năm nay trong hàng triệu người Việt tỵ nạn trên nước Mỹ chỉ có một ḿnh ông Kim Âu Hà văn Sơn dám đứng lên kiện chính phủ Hoa Kỳ thành công. Sự kiện này Quốc Hội, Chính Phủ Hoa Kỳ, CIA, DIA, Pentagon đă xác nhận trước toàn thế giới. Chuyện ông Hà văn Sơn tức Kim Âu đă làm là chuyện “vô tiền khoáng hậu” từ ngày lập quốc Hoa Kỳ đến nay chưa từng xảy ra và ba trăm năm tới cũng không thể có một người thứ hai.

 

Như mọi người đều biết từ trước năm 1975 chính phủ VNCH /QLVNCH  bị dư luận thế giới, chính phủ và quốc hội Hoa Kỳ khinh bỉ là hèn nhát, không chịu chiến đấu nên không xứng đáng được hưởng tự do. Dư luận độc ác, thiên kiến đó đă bôi nhọ thể chế VNCH /QLVNCH mà không cá nhân hay tổ chức nào tẩy xóa được.

Hai mươi mốt năm sau, một người đă đường hoàng kiện US Government ra ṭa, sau đó vận động dẫn tới việc Quốc Hội Hoa Kỳ phải lưu tâm rồi chính thức nhận lỗi bỏ rơi VNCH và vinh danh quân lực VNCH cùng các lực lượng quân sự của các quốc gia Đồng minh đă tham chiến trong thời kỳ chiến tranh Việt Nam. Viết ra một đạo luật đặc biệt để giải quyết vụ kiện “Vietnamese Commandos vs US Government”

 

Người đă tẩy rửa mối nhục nhă oan khiên cho VNCH/QLVNCH và các lực lượng quân sự tham gia cuộc chiến giải trừ tai họa cộng sản cho thế giới ở Việt Nam là ai?

 

Người đó chính là ông Hà văn Sơn, c̣n gọi là Kim Âu Hà văn Sơn hay Kim Âu.

 

Dưới đây là tài liệu của vụ kiện lịch sử “VIETNAMESE COMMANDOS VS US GOVERNMENT lưu lại vĩnh cửu trong Quốc Hội Hoa Kỳ:

 

The Select Committee on Intelligence of the United States Senate 

The Vietnamese commandos : hearing before the Select Committee on Intelligence of the United States Senate, One Hundred Fourth Congress, second session ... Wednesday, June 19, 1996

 

The Committee held a hearing on June 19, 1996, to hear testimony regarding a Vietnam-era covert action program. This operation, funded and supported by the United States, sent several hundred Vietnamese commandos into North Vietnam on espionage and sabotage missions. Nearly all of these commandos were killed or captured by the North Vietnamese. Those who were captured were not released in 1973 following the Paris peace agreement and spent as long as twenty years in North Vietnamese jails. Recently declassified documents and statements made by individuals involved with this program suggested that in 1964 U.S. officials directing the operation began declaring these men as killed-in-action so that the captured commandos could be dropped from the program’s payroll. In a case in the U.S. Court of Claims, 281 of these commandos sought payment from the U.S. Government for the time they spend in prison.After the Committee’s hearing, Senators John Kerry and JohnMcCain offered an amendment to the Defense Authorization Bill to provide these men, or their heirs, with compensation. The Administration, without reference to any outstanding legal issues, supported the Kerry-McCain amendment. This provision was included in the National Defense Authorization Act for Fiscal Year 1997 signed by President Clinton. The Department of  Defense Appropriations Conference Report contained identical language and provided up to $20 million for payment of the claims.

 

Đặc biệt chính nghĩa của cuộc đấu tranh này đă thuyết phục được cả Thượng Nghị Sĩ John Kerry, nay là đương kim Ngọai Trưởng Hiệp Chủng Quốc Hoa Kỳ vốn thuộc thành phần phản chiến thời đó đă phát biểu trong cuộc điều trần với văn ngữ như sau:

 

“ ….. We know the difficulties of that time. We know what it did to the country. We know the road and journey we've traveled since then. And I think all of us are anxious to continue the process of healing. And that is more important in many regards, and in many ways that is exactly what this effort is about.

But we should understand what happened so that such a choice is never made again. We're here simply to do the right thing. And it is important not to compound the judgment that was exercised during the 1960's by avoiding a better judgment and our responsibility today. We can't bring anybody back to life. We can't make up for the extraordinary suffering or for the torture or for the years of having turned away from these fighters. But we can honor their service, and we can make it clear to those who wish to join us in the struggle for freedom and democracy in the future, that we are a country big enough to admit mistakes, and strong enough to understand our clear sense of responsibility and duty and to move to rectify mistakes when they are made. And that while sometimes individuals may make a mistake, as a country, we are a people with extraordinary generosity, a great country, that will always honor and thank those who fight with us in common cause.”

 

Tạm dịch

“…Chúng tôi biết những khó khăn của thời điểm đó. Chúng tôi biết những ǵ nó đă làm cho đất nước. Chúng tôi biết con đường và cuộc hành tŕnh, chúng ta đă đi qua kể từ đó. Và tôi nghĩ rằng tất cả chúng ta đều sốt sắng để tiếp tục tiến tŕnh hàn gắn. Và đó là điều quan trọng hơn cả trong nhiều mối quan tâm, và bằng nhiều cách đó chính xác là những ǵ mà nỗ lực này hướng tới.

Nhưng chúng ta nên hiểu những ǵ đă xảy ra để cho một sự lựa chọn như vậy sẽ  không bao giờ được tái diễn. Chúng ta ở đây chỉ đơn giản là để làm điều đúng. Và điều quan trọng là không để hợp thức phán định đă được thực hiện trong thập niên 1960 bằng cách hủy bỏ một bản phán định tốt hơn và đầy trách nhiệm của chúng ta ngày hôm nay. Chúng ta không thể mang bất cứ ai trở lại cuộc sống. Chúng ta không thể bù đắp cho sự đau khổ bất thường hoặc bị tra tấn, cho những năm tháng đă quay lưng lại với những người chiến sĩ. Nhưng chúng ta có thể tôn vinh tinh thần phục vụ của họ, và chúng ta có thể làm sáng tỏ đối với những người muốn tham gia với chúng ta trong cuộc đấu tranh cho tự do và dân chủ trong tương lai, rằng chúng ta là một quốc gia lớn, đủ để thừa nhận sai lầm, và đủ mạnh để hiểu ư nghĩa rơ ràng trách nhiệm và bổn phận của chúng ta và tiến lên để khắc phục sai lầm khi chúng đă xảy ra. Và rằng trong lúc đôi khi cá nhân có thể tạo ra một sai lầm, như một quốc gia, chúng ta là một dân tộc có ḷng hảo tâm phi thường, một đất nước tuyệt vời, mà sẽ luôn luôn tôn trọng và cảm ơn những người chiến đấu với chúng ta trong lư tưởng hằng hữu. "

 

Những lời xin lỗi chính thức thượng dẫn đă mặc nhiên xác định việc chúng tôi đă tuyên bố “Viết Lại Lịch Sử”, làm sáng tỏ nguyên nhân dẫn đến sự tiêu vong của thể chế Việt Nam Cộng Ḥa. Quốc Hội Hoa Kỳ c̣n đi xa hơn khi ghi nhận trong hai văn bản liên quan như sau:

 

SEC. 535. SENSE OF CONGRESS REGARDING THE HEROISM, SACRIFICE, AND SERVICE OF THE MILITARY FORCES OF SOUTH VIETNAM AND OTHER NATIONS IN CONNECTION WITH THE UNITED STATES ARMED FORCES DURING THE VIETNAM CONFLICT.

 

(a) FINDINGS- Congress finds the following:

(1) South Vietnam, Australia, South Korea, Thailand, New Zealand, and the Philippines contributed military forces, together with the United States, during military operations conducted in Southeast Asia during the Vietnam conflict.

(2) The contributions of the combat forces from these nations continued through long years of armed conflict.

(3) As a result, in addition to the United States casualties exceeding 210,000, this willingness to participate in the Vietnam conflict resulted in the death, and wounding of more than 1,000,000 military personnel from South Vietnam and 16,000 from other allied nations.

(4) The service of the Vietnamese and other allied nations was repeatedly marked by exceptional heroism and sacrifice, with particularly noteworthy contributions being made by the Vietnamese airborne, commando, infantry and ranger units, the Republic of Korea marines, the Capital and White Horse divisions, the Royal Thai Army Black Panther Division, the Royal Australian Regiment, the New Zealand `V' force, and the 1st Philippine Civic Action Group.

(b) SENSE OF CONGRESS- Congress recognizes and honors the members and former members of the military forces of South Vietnam, the Republic of Korea, Thailand, Australia, New Zealand, and the Philippines for their heroism, sacrifice and service in connection with United States Armed Forces during the Vietnam conflict.

 

Tạm dịch:

SEC. 535. CẢM NHẬN CỦA QUỐC HỘI  LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ NGHĨA ANH HÙNG, TINH THẦN HY SINH TRONG PHỤC VỤ CỦA NHỮNG LỰC LƯỢNG QUÂN SỰ NAM VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA KHÁC LIÊN QUAN VỚI LỰC LƯỢNG QUÂN ĐỘI HOA KỲ TRONG CHIẾN TRANH VIỆT NAM

 

(A) KẾT QUẢ- Quốc hội t́m thấy những điều sau đây:

(1) Nam Việt Nam, Australia, Hàn Quốc, Thái Lan, New Zealand, và Philippines đă đóng góp lực lượng quân sự, cùng với Hoa Kỳ, trong quá tŕnh tiến hành hoạt động quân sự tại khu vực Đông Nam Á trong cuộc xung đột Việt Nam.

(2) Sự đóng góp lực lượng chiến đấu từ các quốc gia này tiếp tục qua nhiều năm dài của cuộc xung đột vũ trang.

(3) Kết quả là, ngoài các thương vong của Hoa Kỳ vượt quá 210.000, thái độ sẵn sàng tham gia vào các cuộc xung đột Việt Nam dẫn đến thương vong hơn 1.000.000 quân nhân Nam Việt Nam và 16.000 từ các quốc gia đồng minh khác.

(4) Sự phục vụ của Việt Nam và các quốc gia đồng minh khác đă liên tiếp được đánh dấu bởi tính chất anh hùng ngoại hạng và sự hy sinh, sự đóng góp đặc biệt đáng chú ư được thực hiện bởi Nhảy dù Việt Nam, Biệt Kích, Bộ Binh và những đơn vị Biệt Động Quân,  Đại Hàn TQLC, the Capital and White Horse divisions, the Royal Thai Army Black Panther Division, the Royal Australian Regiment, the New Zealand `V' force, and the 1st Philippine Civic Action Group.

(B) CẢM NHẬN CỦA QUỐC HỘI- Quốc hội công nhận và vinh danh các thành viên và cựu thành viên của lực lượng quân đội của miền Nam Việt Nam, Hàn Quốc, Thái Lan, Úc, New Zealand, và Philippines cho chủ nghĩa anh hùng, sự hy sinh trong phục vụ của họ khi liên kết với lực lượng quân đội Hoa Kỳ trong chiến tranh Việt Nam.

 

SEC. 536. SENSE OF CONGRESS REGARDING THE HEROISM, SACRIFICE, AND SERVICE OF FORMER SOUTH VIETNAMESE COMMANDOS IN CONNECTION WITH UNITED STATES ARMED FORCES DURING THE VIETNAM CONFLICT.

(a) FINDINGS- Congress finds the following:

(1) South Vietnamese commandos were recruited by the United States as part of OPLAN 34A or its predecessor or OPLAN 35 from 1961 to 1970.

(2) The commandos conducted covert operations in North Vietnam during the Vietnam conflict.

(3) Many of the commandos were captured and imprisoned by North Vietnamese forces, some for as long as 20 years.

(4) The commandos served and fought proudly during the Vietnam conflict.

(5) Many of the commandos lost their lives serving in operations conducted by the United States during the Vietnam conflict.

(6) Many of the Vietnamese commandos now reside in the United States.

(b) SENSE OF CONGRESS--Congress recognizes and honors the former South Vietnamese commandos for their heroism, sacrifice, and service in connection with United States armed forces during the Vietnam conflict.

 

Tạm dịch:

SEC. 536. CẢM NHẬN CỦA QUỐC HỘI LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ NGHĨA ANH HÙNG, TINH THẦN HY SINH TRONG PHỤC VỤ CỦA NHỮNG LỰC LƯỢNG QUÂN SỰ NAM VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA KHÁC LIÊN QUAN VỚI LỰC LƯỢNG QUÂN ĐỘI HOA KỲ TRONG CHIẾN TRANH VIỆT NAM

 

(A) KẾT QUẢ- Quốc hội t́m thấy những điều sau đây:

1) Biệt kích Nam Việt Nam được tuyển dụng bởi Hoa Kỳ như là một phần của OPLAN 34A hoặc kế hoạch tiên khởi của nó hoặc OPLAN 35 từ 1961-1970.

(2) Các biệt kích đă tiến hành các hoạt động bí mật tại miền Bắc Việt Nam trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

(3) Nhiều người trong số các biệt kích bị bắt và bị giam cầm bởi các lực lượng Bắc Việt, một số tù hơn 20 năm.

(4) Các Biệt kích từng chiến đấu rất đáng tự hào trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

(5) Nhiều người trong số các biệt kích bị hy sinh trong khi họ phục vụ những chiến dịch do Hoa Kỳ tiến hành trong cuộc chiến Việt Nam.

(6) Nhiều người trong số các biệt kích Việt Nam hiện cư trú tại Hoa Kỳ.

(b) CẢM NHẬN CỦA QUỐC HỘI  - Quốc hội công nhận và tôn vinh những cựu Biệt Kích Việt Nam cho chủ nghĩa anh hùng, sự hy sinh của họ, trong phục vụ liên quan với quân đội Hoa Kỳ trong chiến tranh Việt Nam.

 

http://www.gpo.gov/fdsys/pkg/FR-2009-11-12/xml/FR-2009-11-12.xml

 

VÀ DƯỚI ĐÂY LÀ VĂN BẢN TÔN VINH CỰU BIỆT KÍCH NAM VIỆT NAM TẠI QUỐC HỘI HOA KỲ

TRONG ĐÓ NÊU ĐÍCH DANH ÔNG HÀ VĂN SƠN

 

HONORING FORMER SOUTH VIETNAMESE ARMY COMMANDOS

 

 

(House of Representatives - May 21, 1998)

 

[Page: H3733]  GPO's PDF

 

(Ms. SANCHEZ asked and was given permission to address the House for 1 minute and to revise and extend her remarks.)

Ms. SANCHEZ. Mr. Speaker, 2 weeks ago the House Committee on National Security unanimously approved my amendment to honor and recognize the former South Vietnamese army commandos who were employees of the United States Government during the Vietnam War.

Today, the Members of this House had the opportunity to properly honor those brave men by supporting the Department of Defense authorization bill for fiscal year 1999.

Last year, the President signed into law legislation that I advocated to ensure that the United States Government honor a 30-year-old  bad debt and pay these men who worked for the United States Government the wages they earned but were denied during the Vietnam War.

These individuals were trained by the Pentagon to infiltrate and destabilize communist North Vietnam.

Many of these commandos were captured and tortured while in prison for 15 to 20 years, and many never made it out.

Declassified DOD documents showed that U.S. officials wrote off the commandos as dead even though they knew from various sources that many were alive in Vietnamese prisons.

The documents also show that U.S. officials lied to the soldiers' wives, paid them tiny `Death Gratuities' and washed their hands of the matter.

 

For example, Mr. Ha Van Son was listed as dead by our Government in 1967, although he was known to be in a communist prison in North Vietnam. Today he is very much alive and well and living in Chamblee, GA. In my hand I hold the United States Government's official declaration of his death.

Because it was a secret covert operation, the U.S. Government thought they could easily ignore the commandos, their families, friends, and their previous contacts without anyone noticing.

As the Senior Senator from Pennsylvania said in a recent hearing, `This is a genuinely incredible story of callous, inhumane, and really barbaric treatment by the United States.'

In the 104th Congress, this House approved legislation that required the Department of Defense to pay reparations to the commandos.

This bill would have provided $20 million to the commandos and their survivors, an average grant of about $40,000 per commando. It called them to be paid $2,000 a year for every year they were in prison, less than the wages they were due.

President Clinton signed this legislation into law (Public Law 104-201).

However, in April of 1997, the Department of Defense said that the statute was legislatively flawed and the Secretary could not legally make payments.

I then contacted Secretary Cohen requesting the administration's help to correct this error.

The administration responded by supporting inclusion of the funding in the Supplemental Appropriations Bill for fiscal year 1997 (Public Law 105-18)

Last year, I met at a public forum with 40 commandos from my district.

One individual shared with me his story of how he parachuted into enemy territory, was captured, convicted of treason, beaten, thrown into solitary confinement for 11 months, then moved among hard--labor camps for the next seven years.

His story is not unlike countless others. I request unanimous consent to insert into the record one story of this abuse headlined `Uncommon Betrayal' as reported by an Atlantia newspaper recently.

Today, however, I am pleased to provide this Body with this update.

To date, the Commando Compensation Board has been established at the Pentagon; 266 claims have been processed; 142 Commandos have been paid.

All this was made possible because of the commitment of this House.

After years of torture by the North Vietnamese, the callousness of being declared dead by the United States Government, and years of anguish over not receiving their rightful compensation--these brave men now deserve recognition.

The South Vietnamese Lost Army Commandos are finally a step closer to having the United States Government honor their contracts for their years of service to the United States Army.

I am proud that the members of the House had an opportunity to properly honor these brave men.

We can not bring those who perished back, but we can give these individuals the dignity and respect that's been so long overdue.

 

Who supports this resolution?

The State of California American Legion strongly endorses this amendment and I would like to submit the letter from the Department Commander Frank Larson into the Record.

 

In Commander Larson's letter dated May 1, 1998, he states, `Ms. Sanchez: I'm sure if history were unfolded for all to see it would show that the South Vietnamese commandos, who aided the United States Government in covert actions against the North Vietnamese, were responsible for saving many American lives.'

 

It goes on to say: `To that end, the same recognition due our soldiers, sailors, marines and airman involved in the Vietnamese Conflict should be afforded to the former South Vietnamese commandos, who so gallantly served and endured.'

 

It is also supported by: The Air Commando Organization; The Special Forces Organization.

 

American veterans who fought side by side with the Commandos, come to their defense in letters of support.

 

I would like to share with you what our soldiers have to say about the commandos.

 

This letter comes from a special forces NCO:

 

`Dear Sir: I had the opportunity to work with these men in which they not only risked their lives, but continually put themselves in harms way. * * * We are aware of terrible trials and conditions these men endured for so long and we would like to help * * *'

 

I would also like to take this opportunity to mention that last year, during POW/MIA recognition day, I had the opportunity to meet with several members of my veteran community.

 

I had the opportunity to speak with former POWs and family members whose loved ones were taken as prisoners or declared missing in action. Several of the veterans mentioned their support for the Commandos and urged that the Government honor its word.

 

Today, we gave these commandos what they really wanted, the distinction of honoring their service in the Vietnam War. And on behalf of the 40 commandos residing in the 46th Congressional District of California, I would like to thank the Members of this body for their commitment to honor and to recognize the former South Vietnamese army commandos.

 

Mr. Speaker, I submit for the Record a series of documents relating to these former South Vietnamese commandos.

 

[Page: H3734]  GPO's PDF

 

Qua những trang chính sử (real history) thượng dẫn, độc giả có thể nhận ra đây là trang sử cuối cùng khép lại, xác định lại những giá trị của cuộc chiến tranh Việt Nam, trả lại vinh quang cho tất cả những người trong quân lực VNCH cùng những lực lượng Đồng Minh đă từng chiến đấu và hy sinh trong cuộc chiến Việt Nam để giải trừ tai họa cộng sản cho toàn thế giới.

Vụ  này đă làm xôn xao dư luận Hoa Kỳ và thế giới tuy mật độ liên tục của những bản tin không dày nhưng kéo dài gần 10 năm. Báo chí, truyền thanh, truyền h́nh, các hăng thông tấn quốc tế đều tập chú đưa tin, phỏng vấn. Điều này cho thấy tầm vóc và ư nghĩa lớn lao của sự kiện.

Như chúng tôi đă nói: Con người là động lực tạo nên lịch sử. Nhưng ”Chỉ những người có tâm t́nh với lịch sử, mới làm nên lịch sử.”. Ngược gịng lịch sử, đ̣i hỏi công lư, trả lại danh dự và vinh quang cho những người không chỉ là Việt Nam mà cả những lực lượng Đồng Minh đă từng chiến đấu và hy sinh trong một giai đoạn của lịch sử bị đối xử bất công đó chính là Viết Lại Lịch Sử.

40 năm nay ở hải ngoại, người nào, nhóm nào đă làm được chuyện có thể so sánh với sự kiện có tầm vóc và ư nghĩa lịch sử này? Sự việc lịch sử đó đă lui vào quá khứ 20 năm nhưng một trăm năm, một ngh́n năm nữa vẫn c̣n đó. Tất cả mọi giá trị vật chất đều phù du chỉ có lịch sử mới có tính vĩnh cửu và bất diệt.

 

Hạng tép riu côn đồ hạ cấp như Hoàng Như Bá, Nguyễn Kha Lạt, Nguyển Đ́nh Lâm, Nguyễn Sĩ Đạt đâu có tư cách lạm bàn đến con người đă làm nên lịch sử.

 

 

 

 

 

 


Tặng Kim Âu


Chính khí hạo nhiên! Tổ Quốc t́nh.
Nghĩa trung can đảm, cái thiên thanh.
Văn phong thảo phạt, quần hùng phục.
Sơn đỉnh vân phi, vạn lư tŕnh.


Thảo Đường Cư Sĩ.

 

SERVED IN A NOBLE CAUSE

 

 

 

Vietnamese commandos : hearing before the Select Committee on Intelligence

of the United States Senate, One Hundred Fourth Congress, second session ...

Wednesday, June 19, 1996

 

CLIP RELEASED JULY 21/2015

https://www.youtube.com/watch?list=PLEr4wlBhmZ8qYiZf7TfA6sNE8qjhOHDR6&v=6il0C0UU8Qg

  

 

US SENATE APPROVED VIETNAMESE COMMANDOS COMPENSATION BILL

http://www.c-span.org/video/?73094-1/senate-session&start=15807

BẮT ĐẦU TỪ PHÚT 4:22:12 - 4:52:10  (13.20 - 13.50)

 


Liên lạc trang chủ

E Mail: kimau48@yahoo.com, kimau48@gmail.com

Cell: 404-593-4036

 

Những người lính một thời bị lăng quên: Viết Lại Lịch Sử

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

֎ Binh Thư Yếu Lược Trần Quốc Tuấn  ֎ Một Trang Lịch Sử

֎ Vietnamese Commandos' History ֎ Vietnamese Commandos vs US Government ֎ Lost Army Commandos

֎ Bill of Compensation ֎ Never forget ֎ Viết Lại Lịch Sử  Video ֎ Secret Army Secret War Video

֎ Đứng Đầu Ngọn Gió Video ֎ Con Người Bất Khuất Video ֎ Dấu Chân Biệt Kích Video ֎ Kiểm Lại Hồ Sơ Biệt Kích Video

֎ The Secret war against Hanoi Richard H. Shultz Jr.֎ Gulf of Tonkin Incident ֎ Pentagon Bạch Hóa ֎ The heart of a boy

֎ U.S Debt Clock ֎ Wall Street and the Bolshevik Revolution Antony C. Sutton

֎ Wall Street and the Rise of Hitler Antony C. Sutton ֎ None Dare Call It Conspiracy Gary Allen

֎ Chiến Tranh Tiền Tệ (Currency War) ֎ Confessions of an Economic Hit Man John Perkins

֎ The World Order Eustace Mullin ֎ Trăm Việt trên vùng định mệnh ֎ Chính Đề Việt Nam Tùng Phong (dịch)

֎ OSS vào Việt Nam 1945 Dixee R. Bartholomew - Feis ֎ Lyndon Baines Johnson Library Musuem

֎ Chủ Nghĩa Dân Tộc Sinh Tồn ֎ Nguồn Gốc Dân Tộc Việt Nam B́nh Nguyên Lộc

֎ Nghi Thức Ngoại Giao ֎ Lễ Nghi Quân Cách ֎ Sắc lệnh Cờ Vàng ֎ Quốc Tế Cộng Sản

֎ How Does a Bill Become Law?֎ New World Order ֎ Diplomacy Protocol. PDF

֎ The World Order Eustace Mullin ֎ Why Vietnam? Archimedes L. A. Patti

֎ Vietnam War Document ֎ American Policy in Vietnam

֎ Foreign Relations Vietnam Volum-1 ֎ The Pentagon Papers ֎ Pentagon Papers Archives

֎ Vietnam and Southeast Asia Doc ֎ Vietnam War Bibliogaphy ֎ Công Ước LHQ về Luật Biển

֎ CIA and NGOs ֎ CIA And The Generals ֎ CIA And The House Of Ngo ֎ Global Slavery

֎ Dấu Binh Lửa ֎ Đại Hội Toàn Quân? Phùng Ngọc Sa

֎ Bách Việt  ֎ Lược Sử Thích Ca  ֎ Chủ thuyết Dân Tộc Sinh Tồn

֎ Silenced! The Unsolved Murders of Immigrant Journalists in the USA. Juan Gonzales

֎ Society of Professional Journalists: Code of Ethics download

֎ Douglas Mac Arthur 1962 ֎ Douglas Mac Arthur 1951 ֎ John Hanson, President of the Continental Congress

֎ Phương Pháp Biện Luận ֎ Build your knowledge

֎ To be good writer ֎ Ca Dao -Tục Ngữ ֎ Chùa Bái Đính ֎ Hán Việt

֎ Top 10 Crime Rates  ֎ Lever Act ֎ Espionage Act 1917 ֎ Indochina War ֎ Postdam ֎ Selective Service Act

֎ War Labor Board ֎ War of Industries ֎ War Production Board ֎ WWII Weapon ֎ Supply Enemy ֎ Wold War II ֎ OSS

֎ Richest of The World ֎ Truman Committee   ֎ World Population ֎ World Debt ֎ US Debt Clock ֎

֎ An Sinh Xă Hội - Cách T́m IP Email ֎ Public Holiday ֎ Funny National Days

֎ Oil Clock ֎ GlobalResearch ֎ Realworldorder ֎ Thirdworldtraveler ֎ Thrivemovement ֎ Prisonplanet.com ֎ Infowars

֎ Rally protest ֎ Sơ Lược VềThuyền Nhân ֎ The Vietnamese Population in USA

֎ VietUni ֎ Funny National Days  ֎ 1DayNotes 

 

Liên lạc trang chủ

E Mail: kimau48@yahoo.com, kimau48@gmail.com

Cell: 404-593-4036

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 


 

Your name:


Your email:


Your comments: